Tài nguyên Thư viện

VIDEOS BOOK - KỸ NĂNG SỐNG

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • DANH NGÔN HAY VỀ SÁCH

    “Đọc sách rất quan trọng. Đó là cách để chúng ta đặt mình vào hoàn cảnh của người khác, từ đó gây dựng lòng đồng cảm sâu sắc. Thế giới câu chuyện trong sách cho chúng ta khả năng tĩnh lặng và độc lập, hai điều đang biến mất nhanh hơn nước băng tan ở vùng cực.” – Những câu nói hay về sách của Ann Patchett

    CHÀO MỪNG CÁC BẠN GHÉ THĂM TRANG

    BÀI THƠ 20 THÁNG 11

    ẢNH NGẪU NHIÊN

    Z7675368138207_ae646907cb3fdd34b2a24c875b9f3ed0.jpg Z7675368138563_40cf53a5ca4320e64c10afad493c79e4.jpg Z7675368138563_40cf53a5ca4320e64c10afad493c79e4.jpg Z7675368151937_f3ecf541b42ddc77d08cd089b0d4b6f2.jpg Z7675368186689_14a97a8e95f91145fe2f00a5e9b526aa.jpg Z7451706168335_4f71db5850cbb4364c11c5a6d3442cc4.jpg Z7451706167492_5e57b15e9587b1e083017877cdf76f99.jpg Z7451704604761_024e02758798d44a52b5734875668089.jpg Z7451704561739_ac23699875cba1d5935b32d87e518223.jpg Z7451704502707_b2fa4d0c9a31cd7f8d117791e9a6c1b6.jpg Z7451703800881_967380c4e60c5923247bedfe9ba38078.jpg Z7451703450251_f06e9715d388c6c4d761e0280dada284.jpg Z7451703054660_2bead7897e94bd3c5699f44c83bcf325.jpg Z7451703007446_6dd82dfaeac23d45eb4d2714655d92f7.jpg Z7451702971873_98274464af013643ac0be5172791cd15.jpg Z7451702920211_a363e28bf46303c293115a851467bc9c.jpg Z7451702860150_6b8db621652667a18c1e5016a66894bc.jpg Gttss.jpg Gtss.jpg

    GIỚI THIỆU SÁCH CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP ĐẢNG MÙNG 3 THÁNG 2

    Ôn tập giữ kì

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Dương Diệu Ngọc
    Ngày gửi: 08h:39' 19-03-2024
    Dung lượng: 280.5 KB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    Đề thi giữa kì 1 Văn 6
    1. Đề thi Ngữ văn lớp 6 giữa học kì 1 Số 1
    Ma trận đề thi
    Mức độ nhận thức
    TT

    1
     


    năng

    Đọc
    hiểu

    Nội dung/đơn vị
    kiến thức

    Truyện đồng thoại

     
    2

    Viết

    Kể lại một trải
    nghiệm của bản
    thân.

    Nhận biết

    Tổng

    Thông hiểu

    Vận dụng

    Vận dụng cao

    TNKQ

    TL

    TNKQ TL

    TNKQ TL

    TNKQ

    TL

    3

    0

    5

    0

    2

    0

     

     

     

    0

    0

    1*

    0

    1*

    0

    1*

    0

    1*

    Tổng

    15

    5

    25

    15

    0

    30

    0

    10

    Tỉ lệ %

    20

     

    Tỉ lệ chung

    40%
    60%

    30%

    10%
    40%

    % điểm

    60

    40

    100

    T
    T

    Nội
    Chương/ dung/Đơn
    Chủ đề
    vị kiến
    thức

    BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
    MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 60 PHÚT
    Số câu hỏi theo mức độ nhận
    thức
    Mức độ đánh giá
    Thông
    Vận
    Nhận
    Vận
    hiểu
    dụng
    biết
    dụng
    cao

    1

    Đọc hiểu

    Truyện
    đồng thoại

    Nhận biết:
    - Nhận biết được chi tiết tiêu biểu, nhân vật, đề tài, cốt truyện,
    lời người kể chuyện và lời nhân vật.
    - Nhận biết được người kể chuyện ngôi thứ nhất và người kể
    chuyện ngôi thứ ba.
    - Nhận ra các biện pháp tu từ, thành phần của câu.
    Thông hiểu:
    3 TN
    - Tóm tắt được cốt truyện.
    - Nêu được chủ đề của văn bản.
    - Phân tích được tình cảm, thái độ của người kể chuyện thể
    hiện qua ngôn ngữ, giọng điệu.
    - Hiểu và phân tích được tác dụng của việc lựa chọn ngôi kể,
    cách kể chuyện.
    - Phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử
    chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.
    - Giải thích được nghĩa thành ngữ thông dụng, yếu tố Hán
    Việt thông dụng; nêu được tác dụng của các biện pháp tu từ,
    công dụng của dấu chấm phẩy, dấu ngoặc kép được sử dụng
    trong văn bản.
    Vận dụng:
    - Trình bày được bài học về cách nghĩ, cách ứng xử do văn
    bản gợi ra.
    - Chỉ ra được điểm giống nhau và khác nhau giữa hai nhân vật
    trong hai văn bản.

    5 TN

    2TL

    2

    Viết

    Kể lại một
    trải
    nghiệm
    của bản
    thân.

    Nhận biết: Nhận biết được yêu cầu của đề về kiểu văn bản.
    Thông hiểu: Viết đúng về nội dung, về hình thức (Từ ngữ,
    diễn đạt, bố cục văn bản…)
    1*
    Vận dụng: Viết được một đoạn văn tự sự kể về một trải
    nghiệm. Biết kết hợp tự sự với miêu tả và biểu cảm; ngôn ngữ
    trong sáng, giản dị; thể hiện được cảm xúc của bản thân khi
    câu chuyện diễn ra và khi kể lại câu chuyện.
    Vận dụng cao:
    Có sự sáng tạo về dùng từ, diễn đạt, cách kể chuyện lôi cuốn,
    hấp dẫn để lại nhiều cảm xúc cho người đọc.
    3 TN
    20

    1*

    1*

    1TL*

    Tổng
    5TN
    2 TL 1 TL
    Tỉ lệ %
    40
    30
    10
    Tỉ lệ chung
    60
    40
     Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ. Các cấp độ được thể hiện trong Hướng dẫn chấm.
    Đề thi giữa kì 1 Toán 6
    I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
    Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
    Mèo dạy hổ
    Ngày xưa, hổ không biết cách bắt mồi như mèo. Một hôm, hổ đến gần mèo dỗ dành:
    - Bác mèo ơi, tôi là người cùng họ với bác. Tôi và bác giống nhau y hệt. Mình tôi cũng vằn vằn như bác. Tôi có râu, bác
    cũng có râu. Tôi có vuốt sắc, bác cũng có…Thế mà bác lại biết rình mồi, biết nhảy, biết trèo tài hơn tôi. Chỗ họ hàng với
    nhau, bác dạy cho tôi biết với.

    Mèo nghe lời ngọt ngào, thương hổ là chỗ họ hàng, liền nói:
    - Nhưng bác đừng ăn thịt tôi cơ.
    Hổ vỗ về:
    - Ai lại ăn thịt người cùng họ bao giờ? Bác cứ tin ở tôi.
    Mèo yên tâm dạy hổ cách thu mình rình mồi, cách nhảy bắt mồi, cách vờn, cách mài giũa vuốt. Hổ học xong lấy làm đắc
    chí. Đương lúc đói bụng, hổ định vồ mèo ăn thịt. Hổ bảo:
    - Mẻo mèo meo! Ta bắt được mèo ta nhai ngấu nghiến!
    Mèo nhảy tót lên cây bảo hổ:
    - Mẻo mèo mèo! Ta có võ trèo ta chưa dạy hổ.
    Hổ tức quá gầm nhảy dưới đất, nhưng không làm gì được. Và từ đó đến giờ, hổ vẫn không biết trèo như mèo.
    (Nguồn Internet)
    Câu 1. Câu chuyện được kể bằng lời của ai?
    A. Lời của hổ. 
    B. Lời của mèo.
    C. Lời của người kể chuyện.
    D. Lời của một con vật khác.
    Câu 2. Ai là nhân vật chính trong câu chuyện trên?
    A. Con hổ

    B. Con mèo
    C. Khu rừng
    D. Hổ và mèo
    Câu 3. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.
    A. Tự sự
    B. Miêu tả
    C. Biểu cảm
    D. Nghị luận
    Câu 4. Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu “Mèo yên tâm dạy hổ cách thu mình rình mồi, cách nhảy bắt mồi, cách vờn,
    cách mài giũa vuốt.”?
    A. Nhân hóa
    B. Ẩn dụ
    C. Hoán dụ
    D. So sánh
    Câu 5. Từ “dỗ dành” trong câu “Một hôm, hổ đến gần mèo dỗ dành” là từ:
    A. Cụm từ
    B. Từ đơn
    C. Từ láy

    D. Từ ghép
    Câu 6. Nghĩa của từ “đắc chí” trong câu: “Hổ học xong lấy làm đắc chí” là gì?
    A. Tự cho mình hơn người nên xem thường người khác.
    B. Tỏ ra thích thú vì đã đạt được điều mong muốn.
    C. Đúng như ý muốn của mình.
    D. Tỏ ra trơ lì, không có chút gì kiêng sợ hoặc xấu hổ.
    Câu 7. Chú mèo trong câu chuyện là một nhân vật như thế nào?
    A. Là một nhân vật khôn ngoan.
    B. Là một nhân vật khiêm tốn.
    C. Là một nhân vật yếu đuối.
    D. Là một nhân vật kiêu căng.
    Câu 8. Vì sao hổ không bao giờ biết trèo như mèo?
    A. Vì mèo chưa nhiệt tình dạy hổ.
    B. Vì hổ không chịu học.
    C. Vì hổ không thể học được.
    D. Vì hổ đã vội vã trở mặt vô ơn, định ăn thịt mèo – người đã bày bảo, dạy dỗ cho mình.
    Câu 9. Em có đồng ý với cách cư xử của hổ không? Vì sao? (trình bày bằng đoạn văn từ 3 đến 5 câu)
    Câu 10. Qua câu chuyện trên, em rút ra cho mình bài học gì có ý nghĩa nhất? (trình bày bằng đoạn văn từ 5 đến 7 câu)

    II. VIẾT (4.0 điểm)
    Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em.
    HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
    Môn: Ngữ văn lớp 6
    Phần Câu
    I

    Nội dung

    Điểm

    ĐỌC HIỂU

    6,0

    1

    C

    0,5

    2

    D

    0,5

    3

    A

    0,5

    4

    A

    0,5

    5

    C

    0,5

    6

    B

    0,5

    7

    A

    0,5

    8

    D

    0,5

    9

    - Nêu được quan điểm: đồng tình/ không đồng tình/ đồng tình một phần.

    1,0

    - Lí giải được lí do lựa chọn quan điểm của bản thân.
    (Quan điểm và lý giải phải phù hợp chuẩn mực đạo đức và lối sống)

    10 Đây là dạng câu hỏi mở, mỗi học sinh có thể rút ra được những bài học

    1,0

    nhận thức riêng cho bản thân nhưng cần phù hợp với chuẩn mực đạo đức.
    Gợi ý
    - Phải biết trân trọng người đã giúp đỡ, bày bảo cho mình trong cuộc sống.
    - Lý giải: Những người sẵn lòng chỉ bảo, dạy dỗ cho mình không sợ hãi,
    tính toán là những người mang lại những điều tốt đẹp. Đó thực sự là những
    người dũng cảm và đáng trân trọng. Sống cần có bản lĩnh để trước sau như
    một, không vi phạm những điều xấu xa, độc ác.
    II

    LÀM VĂN

    4,0

    a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự

    0,25

    b. Xác định đúng yêu cầu của đề:

    0,25

    - Viết bài văn kể lại một trải nghiệm mà từ đó em đã có một cách nhìn nhận
    mới, sâu sắc hơn về một đối tượng, sự vật, hiện tượng nào đó, khiến em nhớ
    mãi.
    - Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
    c. Kể lại trải nghiệm
    HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:

    3,0

    - Mở bài: Giới thiệu trải nghiệm của em.

    0,5

    - Thân bài:

    2.0

    + Trải nghiệm đó diễn ra như thế nào?
    + Tâm trạng của em ra sao?
    - Kết bài : Ý nghĩa của trải nghiệm đó đối với bản thân, khiến em nhận ra

    0,5

    mình chín chắn, sâu sắc hơn.
    d. Chính tả, ngữ pháp

    0,25

    Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
    e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.

    0,25

    2. Đề thi giữa kì 1 Văn 6 KNTT - Đề 2
    Ma trận đề thi
    Mức độ
     
    Tên chủ đề

    Vận dụng
    Nhận biết

    Thông hiểu

    Vận dụng

    Vận dụng cao

    Cộng

    1. Văn học

    - Nhận biết về chủ đề, thể - Hiểu nội
    thơ của đoạn thơ
    dung đoạn thơ
     

     

    - Rút ra được
    bài học cho bản  
    thân

    Số câu

    Số câu: 1

    Số câu:1

    Số câu:1

    Số câu: 3

    Số điểm

    Số điểm: 1

    Số điểm: 1

    Số điểm: 1

    Số điểm: 3

    tỉ lệ%

    tỉ lệ : 10%

    tỉ lệ : 10%

    tỉ lệ : 10%

    tỉ lệ : 30%

    2. Tiếng Việt

    - Chỉ ra câu văn có hình
    ảnh so sánh.

     

     

    Đọc – hiểu Văn bản
    (Ngữ liệu nằm ngoài
    SGK)

    So sánh; Từ láy
     
    Số câu
    Số điểm tỉ lệ%
    3. Tạo lập văn bản.
     

    - Nhận biết từ láy, có
    trong đoạn thơ

     

     

    Số câu:2

    Số câu: 2

    Số điểm:2

    Số điểm: 2

    tỉ lệ : 20%

    tỉ lệ : 20%

     

     

     

    Viết bài văn kể
    về một trải
    nghiệm của bản

    thân.
    Số câu
    Số điểm tỉ lệ%

    Số câu: 1

    Số câu: 1

    Số điểm:5,0

    Số điểm: 5

    tỉ lệ :50%

    tỉ lệ :50%

    - Tổng số câu:

    Số câu: 3

    Số câu:1

    Số câu:1

    Số câu: 1

    Số câu:6

    - Tổng số điểm:

    Số điểm: 3

    Số điểm:1

    Số điểm:1

    Số điểm: 5

    Số điểm:10

    - Tỉ lệ%

    Tỉ lệ : 30%

    Tỉ lệ 10%

    Tỉ lệ 10%

    Tỉ lệ : 50%

    Tỉ lệ:100%

    Đề thi giữa kì 1 lớp 6 môn Văn
    PHẦN I: ĐỌC- HIỂU (5 điểm)
    Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi.
    Mẹ là cơn gió mùa thu
    Cho con mát mẻ lời ru năm nào
    Mẹ là đêm sáng trăng sao
    Soi đường chỉ lối con vào bến mơ
     
    Mẹ luôn mong mỏi đợi chờ

    Cho con thành tựu được nhờ tấm thân
    Mẹ thường âu yếm ân cần
    Bảo ban chỉ dạy những lần con sai
    (“ Mẹ là tất cả” -Lăng Kim Thanh)
    Câu 1 (1,0 điểm) Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ gì? Và đoạn thơ trên thuộc chủ đề nào mà em đã học?
    Câu 2 (1,0 điểm) Tìm các từ láy được tác giả sử dụng trong đoạn thơ trên.
    Câu 3 (1,0 điểm) Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ sau.
    Mẹ là cơn gió mùa thu
    Cho con mát mẻ lời ru năm nào
    Mẹ là đêm sáng trăng sao
    Soi đường chỉ lối con vào bến mơ
    Câu 4 (1,0 điểm) Hãy nêu nội dung của đoạn thơ trên.
    Câu 5 (1,0 điểm) Bài học cuộc sống em rút ra từ đoạn thơ trên là gì?
    PHẦN II: TẠO LẬP VĂN BẢN (5 điểm)
    Kể lại một trải nghiệm của bản thân em.
    Đáp án đề thi Ngữ văn 6 giữa học kì 1

    I. Các tiêu chí về nội dung bài kiểm tra phần đọc hiểu: 5,0 điểm
    Câu
    Câu 1
    Câu 2

    Nội dung

    Điểm

    Thể thơ : lục bát

    0,5

    Chủ đề : Tình cảm gia đình

    0,5

    * HS ghi đúng 2 trong các từ :

     

    Từ láy : mát mẻ, mong mỏi, âu yếm, bảo ban.

    1,0

    Biện pháp tu từ: So sánh
    Câu 3

    *HS ghi đúng 1 trong 2 câu thơ:

    0,5

    - Mẹ là cơn gió mùa thu

    0,5

    - Mẹ là đêm sáng trăng sao
    Câu 4

    Nội dung : Tình yêu thương vô bờ bến của người mẹ đối với con cái đồng thời thể hiện
    lòng biết ơn chân thành, sâu sắc của con đối với mẹ.

    1,0

    Câu 5

    Bài học cuộc sống em rút ra từ đoạn trích

    1,0

    - Nhận thấy tình mẫu tử là tình cảm cô cùng thiêng liêng và cao cả đối với cuộc sống con
    người.

     

    - Phải biết trân quý những giây phút được sống bên mẹ, trân trọng tình cảm gia đình…
    - Hãy thực hiện lòng hiếu thảo một cách thật tâm, chân tình - chăm sóc, phụng dưỡng, yêu
    thương cha mẹ tử tế.
    - Lên án, phê phán những hành động vô lễ, ngược đãi, bất hiếu đối với cha mẹ
    II.Các tiêu chí về nội dung bài viết: 4,0 điểm
    Mở bài

    Giới thiệu sơ lược về trải nghiệm

     

    Dẫn dắt chuyển ý, gợi sự tò mò, hấp dẫn với người đọc.

    0,5

    - Trình bày chi tiết về thời gian, không gian, hoàn cảnh xảy ra câu chuyện.
    Thân bài

    - Trình bày chi tiết những nhân vật liên quan.

     

    - Trình bày các sự việc theo trình tự rõ ràng, hợp lí.
    (Kết hợp kể và tả. Sự việc này nối tiếp sự việc kia một cách hợp lí).

    Kết bài

    Nêu ý nghĩa của trải nghiệm đối với bản thân.

     
    1,0
     
    1,0
    1,0
    0,5

    III. Các tiêu chí khác cho nội dung phần II viết bài văn: 1,0 điểm
     

    Trình bày sạch, bố cục rõ ràng, diễn đạt lưu loát, ít mắc các lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu ,

    0,25

    diễn đạt.
     

    Sử dụng ngôn ngữ kể chuỵen chọn lọc, có sử dụng kết hợp biện pháp tu từ đã học để miêu
    0,5
    tả. Ngôn ngữ giàu sức biểu cảm, bài viết lôi cuốn, hấp dẫn, cảm xúc.

     

    Bài làm cần tập trung làm nổi bật hoạt động trải nghiệm của bản thân. Kể chuyện theo một
    0,25
    trình tự hợp lý, logic giữa các phần, có sự liên kết.
    3. Đề thi Ngữ văn lớp 6 giữa học kì 1 Số 3
    Đề thi giữa kì 1 Văn 6

    PHẦN I: ĐỌC - HIỂU (3,0 điểm)
    Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
    “Mẹ là biển rộng mênh mông
    Dạt dào che chở…con trông con chờ
    Đi xa con nhớ từng giờ
    Mẹ là tất cả bến bờ bình yên.”
    (“Mẹ là tất cả” - Phạm Thái)
    Câu 1 (1,0 điểm) Hãy chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên?

    Câu 2 (1,0 điểm). Tìm các từ láy được tác giả sử dụng trong đoạn thơ trên?
    Câu 3 (1,0 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ:
    “Mẹ là biển rộng mênh mông
    Dạt dào che chở...con trông con chờ.”
    PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (7.0 điểm)
    Câu 1: (2,0 điểm)
    Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5-7 dòng) nêu cảm nhận của em về nhân vật Dế Mèn đoạn trích “Bài học đường
    đời đầu tiên” (Tô Hoài). Qua nhân vật Dế Mèn, em rút ra cho mình bài học gì?
    Câu 2: (5,0 điểm)
    Kể lại một trải nghiệm của em (Về một chuyến du lịch, một chuyến về quê, với một người thân, với con vật nuôi.)
    Đáp án Đề thi giữa kì 1 Văn 6
    Câu
    1
    (1.0đ)
    2

    Nội dung
    I/ Phần đọc - hiểu văn bản (3.0 điểm)

    Điểm

    Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm

    1.0

    - Từ láy: mênh mông, dạt dào

    1.0

    (1.0 đ)
    * HS chỉ ra biện pháp tu từ đặc sắc sau

     

    - Biện pháp tu từ: So sánh “Mẹ là biển rộng mênh mông”

    0.25

    3

    + Tác dụng:

     

    (1.0 đ)

    - Tạo nên cách diễn đạt sinh động, hấp dẫn…giàu hình ảnh, giàu sức gợi cảm.

    0.25

    - Nhấn mạnh, làm nổi bật tình yêu thương vô bờ bến của người mẹ đối với con cái đồng thời thể
    hiện lòng biết ơn chân thành, sâu sắc của con đối với mẹ.

     
    0.5

    II/ Phần tạo lập văn bản. (7.0 điểm)
    1

     

     

    (2.0đ)

    * Cảm nhận về nhân vật Dế Mèn: HS đảm bảo các yêu cầu sau:

     

     

    - Dế Mèn khỏe mạnh, cường tráng, có vẻ đẹp hùng dũng của con nhà võ

     

     

    - Dế Mèn kiêu căng tự phụ, xem thường mọi người, hung hăng hống hách, xốc nổi

    1.0

    - Sau khi bày trò trêu chị Cốc, gây ra cái chết cho Dế Choắt, Dế Mèn hối hận và rút ra bài học
    đường đời đầu tiên cho mình

     

    *Bài học

     

    - Không nên kiêu căng, coi thường người khác.

     

    - Không nên xốc nổi để rồi hành động điên rồ.

     

     

    - Không quá đề cao bản thân rồi rước hoạ.
    - Cần biết lắng nghe, quan tâm, giúp đỡ mọi người xung quanh.

    1.0

    a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn tự sự: có đầy đủ Mở bài, Thân bài, Kết bài.

    0.25

    b. Xác định đúng vấn đề

     

    *Triển khai vấn đề:

    0.25

    a. Mở bài

     

    Giới thiệu về trải nghiệm của bản thân.

    0.5

    b. Thân bài. Kể diễn biến câu chuyện

     

     

    - Sự việc khởi đầu

    0.5

    2

    - Sự việc phát triển

    1.0

    (5đ)

    - Sự việc cao trào

    1.0

    - Sự việc kết thúc

    0.5

    c. Kết bài. Nêu suy nghĩ về trải nghiệm

    0.5

     

     

    d. Sáng tạo: HS có cách kể chuyện độc đáo, linh hoạt.

    0.25

     

     

    e. Chính tả: dùng từ, đặt câu, đảm bảo chuẩn ngữ pháp, ngữ nghĩa TV.

    0.25

    10.0

    Tổng điểm:
    Bảng ma trận đề thi giữa kì 1 lớp 6 môn Ngữ Văn
     

    Cấp độ
    Tên chủ đề

     

    Vận dụng
    Nhận biết

    Thông hiểu

    1. Văn bản
    - Mẹ là tất cả.

    -Xác định
    - Bài học đường đời đầu phương thức
    tiên.
    biểu đạt.

     

     

    Vận dụng

    Vận dụng cao

    -Trình bày sáng tạo
    được nội dung, bài
    học rút ra từ văn bản
     
    theo cảm nhận và
    hiểu biết của bản
    thân.

    Số câu: 3

    1

    1

    Số điểm: 3.0

    1.0

    2.0

    Tỉ lệ: 30%

    10%

    2. Tiếng Việt

    - Xác định từ

     

    Tổng

     

     
     

     
     
    Số câu: 2
    Số điểm: 3.0
    Tỉ lệ: 30%

    20 %
    Nêu tác dụng của

     

     

     

    - Từ láy.
    - Các biện pháp tu từ.

    láy, biện pháp biện pháp tu từ vừa
    tu từ.
    xác định được.

    Số câu: 2

    Số câu: 2

    1

    1

    Số điểm: 2.0

    Số điểm: 2

    1,5

    0,5

    Tỉ lệ: 20%

    15 %

    5%

    3. Tập làm văn
    Văn tự sự.

     

     

     

    -Viết được bài văn
    hoàn chỉnh kể lại
    một trải nghiệm
    đáng nhớ của bản
    thân

    Số câu: 1
    Số điểm: 5

    1
     

     

     

    Tỉ lệ: 50%
    Tổng
    Số câu: 7
    Số điểm: 10
    Tỉ lệ:100%

    Tỉ lệ: 20%

    Số câu: 1
    Số điểm: 5.0
    Tỉ lệ: 50%

    5.0
    50%

    2

    1

    1

    1

    5

    2.5

    0.5

    2.0

    5.0

    10.0

    25 %

    5%

    20 %

    50 %

    100 %

    4. Đề thi Ngữ văn lớp 6 giữa học kì 1 Số 4
    Đề kiểm tra về thơ (có yếu tố miêu tả vả tự sự)
    Phần một - Đọc hiểu (6đ):
    Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi kế tiếp
    Anh bộ đội và tiếng nhạc lạ
    Anh bộ đội xắn quần đi trong mưa
    Bầy la theo rừng già, rừng thưa
    Rừng đâu chỉ có giọng chim lạ
    Còn có tiếng nhạc trên cổ la
    Những cây nấm nâu, màu nâu già
    Tự dưng thức dậy bên vòm lá
    Những bông hoa chưa có tên hoa
    Bỗng nhiên mở cánh ra nghe ngóng
    Tiếng nhạc trên cổ la rung rung
    Đã sáu năm là bài hát của rừng
    Có những con đường hoang dại lắm
    Chỉ in chân la và chân anh.

    Những con đường xa, con đường xanh
    Sáng lên viên đạn vàng căm giận
    Cần mẫn bầy la đi ra trận
    Bao gùi hàng hồi hộp trên lưng..
    Hoàng Nhuận Cầm
    * Câu hỏi:
    Câu 1. Xác định thể thơ và những dấu hiệu nhận biết chúng thuộc bài thơ trên?
    Câu 2. Anh bộ đội và bầy la làm nhiệm vụ gì, trong hoàn cảnh nào của đất nước? Những hình ảnh, chi tiết nào cho thấy
    điều đó ?
    Câu 3. Bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả. Hãy xác định nội dung tự sự, đối tượng được miêu tả và tác dụng của chúng trong
    bài thơ.
    Câu 4. Bức tranh nhiên thiên và sự gian khó mà anh bộ đội gặp trên đường thực hiện nhiệm vụ được gợi tả như thế nào ?
    Phân tích những biểu hiện ấy ?
    Câu 5. Xác định nghệ thuật và phân tích hiện thực và cảm xúc được thể hiện trong 2 câu thơ sau:
    Cần mẫn bầy la đi ra trận
    Bao gùi hàng hồi hộp trên lưng…
    Câu 6. Suy nghĩ của em về cống hiến của các chú bộ đội trong chiến tranh và trong cuộc chống Covid ở thành phố Hồ Chí
    Minh, trong cả nước. (bằng đoạn dài từ 6-8 câu) .

    Phần hai - Viết (4đ)
    Hãy viết bài văn thể hiện cảm nghĩ của em về bài thơ Anh bộ đội và tiếng nhạc la (Hoàng Nhuận Cầm).
    5. Đề thi Ngữ văn lớp 6 giữa học kì 1 Số 5
    Đề thi giữa kì 1 Văn 6
    Đề kiểm tra có ngữ liệu trong sách giáo khoa
    PHẦN I: ĐỌC- HIỂU (5 điểm)
    Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi.
    “Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ. Những ngọn
    cỏ gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua. Đôi càng tôi trước kia ngắn hủn hoẳn, bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận
    chấm đuôi. Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã. Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu
    nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn. Đầu tôi to và nổi từng tảng, rất bướng. Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng
    nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc.”
    (Ngữ văn 6- Tập 1)
    Câu 1. Đoạn trích trên được trích trong văn bản nào? Ai là tác giả?
    Câu 2. Đoạn trích được kể theo ngôi thứ mấy? Vì sao em biết?
    Câu 3. Tìm các câu văn có sử dụng phép tu từ so sánh? Hãy cho biết phép tu từ so sánh đó thuộc kiểu so sánh nào?
    Câu 4. Tác dụng của phép tu từ so sánh được sử dụng trong đoạn trích trên?

    Câu 5. Cho biết nội dung của đoạn trích trên?
    Câu 6. Từ bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn. Em hãy rút ra bài học cho bản thân?
    PHẦN II: VIẾT (5 điểm).
    Kể lại một trải nghiệm của bản thân em.
    Đáp án đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ Văn lớp 6
    I. Các tiêu chí về nội dung bài kiểm tra phần đọc hiểu: 5,0 điểm
    Câu
    Câu 1
    Câu 2
    Câu 3

    Nội dung

    Điểm

    Đoạn trích được trích trong văn bản ”Bài học đường đời đầu tiên”

    0,25

    Tác giả Tô Hoài

    0,25

    Đoạn trích được kể bằng ngôi thứ nhất.

    0,25

    Người kể xưng tôi kể chuyện

    0,25

    Các câu văn có sử dụng phép tu từ so sánh:

     

    - Những ngọn cỏ gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua.

    0,25

    ->So sánh ngang bằng.

    0,5

    - Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc. 0,25
    ->So sánh ngang bằng.

     

    0,5
    0,5

    Câu 4

    Tác dụng: Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    Câu 5

    Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn. Qua đó bộc lộ được tính cách của nhân 1,0
    vật.
     

    Câu 6

    Không nên huênh hoang tự mãn, biết thông cảm và chia sẻ, biết suy nghĩ và cân nhắc trước
    1,0
    khi làm một việc gì.

    II. Các tiêu chí về nội dung bài viết: 4,0 điểm
    Mở bài

    Giới thiệu sơ lược về trải nghiệm

     

    Dẫn dắt chuyển ý, gợi sự tò mò, hấp dẫn với người đọc.

    0,5

    - Trình bày chi tiết về thời gian, không gian, hoàn cảnh xảy ra câu chuyện.
    Thân bài

    - Trình bày chi tiết những nhân vật liên quan.

     

    - Trình bày các sự việc theo trình tự rõ ràng, hợp lí.
    (Kết hợp kể và tả. Sự việc này nối tiếp sự việc kia một cách hợp lí).

    Kết bài
     

    Nêu ý nghĩa của trải nghiệm đối với bản thân.

    III. Các tiêu chí khác cho nội dung phần II viết bài văn: 1,0 điểm

     
    1,0
     
    1,0
    1,0
    0,5
     

     

    Trình bày sạch, bố cục rõ ràng, diễn đạt lưu loát, ít mắc các lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu ,
    diễn đạt.

     

    Sử dụng ngôn ngữ kể chuyện chọn lọc, có sử dụng kết hợp biện pháp tu từ đã học để miêu
    0,5
    tả. Ngôn ngữ giàu sức biểu cảm, bài viết lôi cuốn, hấp dẫn, cảm xúc.

     

    Bài làm cần tập trung làm nổi bật hoạt động trải nghiệm của bản thân. Kể chuyện theo một
    0,25
    trình tự hợp lý, logic giữa các phần, có sự liên kết.

    0,25

    Bảng ma trận đề thi giữa kì 1 Ngữ Văn 6
    Mức độ
     

    Vận dụng
    Nhận biết

    Thông hiểu

    Tên chủ đề
    1. Văn học
    1. Văn bản: Bài học
    đường đời đầu tiên

    Nhận biết về tên tác
    phẩm, tác giả

     
    Số câu

    Số câu: 1

    - Hiểu nội dung
    đoạn trích
    - Rút ra được bài
    học cho bản thân
    Số câu:2

    Cộng

    Vận dụng

    Vận dụng cao

     

     

     

    Số câu:0

    Số câu:0

    Số câu: 3

    Số điểm
    tỉ lệ%
    2. Tiếng Việt
    So sánh

    Số điểm: 0,5

    Số điểm: 2

    - Chỉ ra câu văn có
    hình ảnh so sánh.

    Xác định được kiểu
    so sánh.

     

    Tác dụng của phép
    so sánh.

     

    Số điểm: 0

    Số điểm: 0

     

     

    Số câu

    Số câu:0,5

    Số câu:1,5

    Số câu:0

    Số câu: 0

    Số điểm tỉ lệ%

    Số điểm:0,5

    Số điểm:1,5

    Số điểm:0

    Số điểm: 0

    Ngôi kể trong văn bản Lí giải về ngôi kể.
    tự sự.
     

     

    Viết bài văn kể
    về một trải
    nghiệm của bản
    thân.

    Số câu

    Số câu:1/2

    Số câu: ¼

    Số câu:0

    Số câu: 1

    Số điểm tỉ lệ%

    Số điểm:0,25

    Số điểm:0,25

    Số điểm:0

    Số điểm:5,0

    - Tổng số câu:

    Số câu: 2,5

    Số câu:3,5

    Số câu:0

    Số câu: 1

    3. Tập làm văn.
    - Ngôi kể trong văn tự
    sự
    - Phương pháp kể
    chuyện

    Số điểm: 2,5
    tỉ lệ% :25%

    Số câu: 2
    Số điểm: 2
    tỉ lệ% 20%

    Số câu: 2
    Số điểm: 5,5
    tỉ lệ% :55%
    Số câu:7

    - Tổng số điểm:

    Sốđiểm: 2,25

    Số điểm:2,75

    - Tỉ lệ%

    Tỉ lệ : 22,5%

    Tỉ lệ 27,5%

    Số điểm: 5
    Số điểm:0

    Tỉ lệ : 50%

    Số điểm:10
    Tỉ lệ : 100%
     
    Gửi ý kiến

    “Một cuốn sách dù dở đến đâu ta cũng thu lượm được vài điều đặc biệt của nó". .” – Danh ngôn La tinh

    Xin cảm ơn thầy cô giáo & các bạn ghé thăm. Những nội dung trên trang này do thư viện sưu tầm đưa vào đây để có thể chia sẻ cùng các thầy cô & các em. Rất hy vọng thầy cô & các em có thể tìm được những cuốn sách, tài liệu ý nghĩa cho mình. [LQ].

    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS THẤT KHÊ !