GIỚI THIỆU SÁCH CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP ĐẢNG MÙNG 3 THÁNG 2
Ôn tập giữ kì

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Diệu Ngọc
Ngày gửi: 08h:39' 19-03-2024
Dung lượng: 280.5 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Dương Diệu Ngọc
Ngày gửi: 08h:39' 19-03-2024
Dung lượng: 280.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Đề thi giữa kì 1 Văn 6
1. Đề thi Ngữ văn lớp 6 giữa học kì 1 Số 1
Ma trận đề thi
Mức độ nhận thức
TT
1
Kĩ
năng
Đọc
hiểu
Nội dung/đơn vị
kiến thức
Truyện đồng thoại
2
Viết
Kể lại một trải
nghiệm của bản
thân.
Nhận biết
Tổng
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
TNKQ
TL
TNKQ TL
TNKQ TL
TNKQ
TL
3
0
5
0
2
0
0
0
1*
0
1*
0
1*
0
1*
Tổng
15
5
25
15
0
30
0
10
Tỉ lệ %
20
Tỉ lệ chung
40%
60%
30%
10%
40%
% điểm
60
40
100
T
T
Nội
Chương/ dung/Đơn
Chủ đề
vị kiến
thức
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 60 PHÚT
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Mức độ đánh giá
Thông
Vận
Nhận
Vận
hiểu
dụng
biết
dụng
cao
1
Đọc hiểu
Truyện
đồng thoại
Nhận biết:
- Nhận biết được chi tiết tiêu biểu, nhân vật, đề tài, cốt truyện,
lời người kể chuyện và lời nhân vật.
- Nhận biết được người kể chuyện ngôi thứ nhất và người kể
chuyện ngôi thứ ba.
- Nhận ra các biện pháp tu từ, thành phần của câu.
Thông hiểu:
3 TN
- Tóm tắt được cốt truyện.
- Nêu được chủ đề của văn bản.
- Phân tích được tình cảm, thái độ của người kể chuyện thể
hiện qua ngôn ngữ, giọng điệu.
- Hiểu và phân tích được tác dụng của việc lựa chọn ngôi kể,
cách kể chuyện.
- Phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử
chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.
- Giải thích được nghĩa thành ngữ thông dụng, yếu tố Hán
Việt thông dụng; nêu được tác dụng của các biện pháp tu từ,
công dụng của dấu chấm phẩy, dấu ngoặc kép được sử dụng
trong văn bản.
Vận dụng:
- Trình bày được bài học về cách nghĩ, cách ứng xử do văn
bản gợi ra.
- Chỉ ra được điểm giống nhau và khác nhau giữa hai nhân vật
trong hai văn bản.
5 TN
2TL
2
Viết
Kể lại một
trải
nghiệm
của bản
thân.
Nhận biết: Nhận biết được yêu cầu của đề về kiểu văn bản.
Thông hiểu: Viết đúng về nội dung, về hình thức (Từ ngữ,
diễn đạt, bố cục văn bản…)
1*
Vận dụng: Viết được một đoạn văn tự sự kể về một trải
nghiệm. Biết kết hợp tự sự với miêu tả và biểu cảm; ngôn ngữ
trong sáng, giản dị; thể hiện được cảm xúc của bản thân khi
câu chuyện diễn ra và khi kể lại câu chuyện.
Vận dụng cao:
Có sự sáng tạo về dùng từ, diễn đạt, cách kể chuyện lôi cuốn,
hấp dẫn để lại nhiều cảm xúc cho người đọc.
3 TN
20
1*
1*
1TL*
Tổng
5TN
2 TL 1 TL
Tỉ lệ %
40
30
10
Tỉ lệ chung
60
40
Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ. Các cấp độ được thể hiện trong Hướng dẫn chấm.
Đề thi giữa kì 1 Toán 6
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Mèo dạy hổ
Ngày xưa, hổ không biết cách bắt mồi như mèo. Một hôm, hổ đến gần mèo dỗ dành:
- Bác mèo ơi, tôi là người cùng họ với bác. Tôi và bác giống nhau y hệt. Mình tôi cũng vằn vằn như bác. Tôi có râu, bác
cũng có râu. Tôi có vuốt sắc, bác cũng có…Thế mà bác lại biết rình mồi, biết nhảy, biết trèo tài hơn tôi. Chỗ họ hàng với
nhau, bác dạy cho tôi biết với.
Mèo nghe lời ngọt ngào, thương hổ là chỗ họ hàng, liền nói:
- Nhưng bác đừng ăn thịt tôi cơ.
Hổ vỗ về:
- Ai lại ăn thịt người cùng họ bao giờ? Bác cứ tin ở tôi.
Mèo yên tâm dạy hổ cách thu mình rình mồi, cách nhảy bắt mồi, cách vờn, cách mài giũa vuốt. Hổ học xong lấy làm đắc
chí. Đương lúc đói bụng, hổ định vồ mèo ăn thịt. Hổ bảo:
- Mẻo mèo meo! Ta bắt được mèo ta nhai ngấu nghiến!
Mèo nhảy tót lên cây bảo hổ:
- Mẻo mèo mèo! Ta có võ trèo ta chưa dạy hổ.
Hổ tức quá gầm nhảy dưới đất, nhưng không làm gì được. Và từ đó đến giờ, hổ vẫn không biết trèo như mèo.
(Nguồn Internet)
Câu 1. Câu chuyện được kể bằng lời của ai?
A. Lời của hổ.
B. Lời của mèo.
C. Lời của người kể chuyện.
D. Lời của một con vật khác.
Câu 2. Ai là nhân vật chính trong câu chuyện trên?
A. Con hổ
B. Con mèo
C. Khu rừng
D. Hổ và mèo
Câu 3. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Biểu cảm
D. Nghị luận
Câu 4. Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu “Mèo yên tâm dạy hổ cách thu mình rình mồi, cách nhảy bắt mồi, cách vờn,
cách mài giũa vuốt.”?
A. Nhân hóa
B. Ẩn dụ
C. Hoán dụ
D. So sánh
Câu 5. Từ “dỗ dành” trong câu “Một hôm, hổ đến gần mèo dỗ dành” là từ:
A. Cụm từ
B. Từ đơn
C. Từ láy
D. Từ ghép
Câu 6. Nghĩa của từ “đắc chí” trong câu: “Hổ học xong lấy làm đắc chí” là gì?
A. Tự cho mình hơn người nên xem thường người khác.
B. Tỏ ra thích thú vì đã đạt được điều mong muốn.
C. Đúng như ý muốn của mình.
D. Tỏ ra trơ lì, không có chút gì kiêng sợ hoặc xấu hổ.
Câu 7. Chú mèo trong câu chuyện là một nhân vật như thế nào?
A. Là một nhân vật khôn ngoan.
B. Là một nhân vật khiêm tốn.
C. Là một nhân vật yếu đuối.
D. Là một nhân vật kiêu căng.
Câu 8. Vì sao hổ không bao giờ biết trèo như mèo?
A. Vì mèo chưa nhiệt tình dạy hổ.
B. Vì hổ không chịu học.
C. Vì hổ không thể học được.
D. Vì hổ đã vội vã trở mặt vô ơn, định ăn thịt mèo – người đã bày bảo, dạy dỗ cho mình.
Câu 9. Em có đồng ý với cách cư xử của hổ không? Vì sao? (trình bày bằng đoạn văn từ 3 đến 5 câu)
Câu 10. Qua câu chuyện trên, em rút ra cho mình bài học gì có ý nghĩa nhất? (trình bày bằng đoạn văn từ 5 đến 7 câu)
II. VIẾT (4.0 điểm)
Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em.
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn: Ngữ văn lớp 6
Phần Câu
I
Nội dung
Điểm
ĐỌC HIỂU
6,0
1
C
0,5
2
D
0,5
3
A
0,5
4
A
0,5
5
C
0,5
6
B
0,5
7
A
0,5
8
D
0,5
9
- Nêu được quan điểm: đồng tình/ không đồng tình/ đồng tình một phần.
1,0
- Lí giải được lí do lựa chọn quan điểm của bản thân.
(Quan điểm và lý giải phải phù hợp chuẩn mực đạo đức và lối sống)
10 Đây là dạng câu hỏi mở, mỗi học sinh có thể rút ra được những bài học
1,0
nhận thức riêng cho bản thân nhưng cần phù hợp với chuẩn mực đạo đức.
Gợi ý
- Phải biết trân trọng người đã giúp đỡ, bày bảo cho mình trong cuộc sống.
- Lý giải: Những người sẵn lòng chỉ bảo, dạy dỗ cho mình không sợ hãi,
tính toán là những người mang lại những điều tốt đẹp. Đó thực sự là những
người dũng cảm và đáng trân trọng. Sống cần có bản lĩnh để trước sau như
một, không vi phạm những điều xấu xa, độc ác.
II
LÀM VĂN
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự
0,25
b. Xác định đúng yêu cầu của đề:
0,25
- Viết bài văn kể lại một trải nghiệm mà từ đó em đã có một cách nhìn nhận
mới, sâu sắc hơn về một đối tượng, sự vật, hiện tượng nào đó, khiến em nhớ
mãi.
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
c. Kể lại trải nghiệm
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
3,0
- Mở bài: Giới thiệu trải nghiệm của em.
0,5
- Thân bài:
2.0
+ Trải nghiệm đó diễn ra như thế nào?
+ Tâm trạng của em ra sao?
- Kết bài : Ý nghĩa của trải nghiệm đó đối với bản thân, khiến em nhận ra
0,5
mình chín chắn, sâu sắc hơn.
d. Chính tả, ngữ pháp
0,25
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.
0,25
2. Đề thi giữa kì 1 Văn 6 KNTT - Đề 2
Ma trận đề thi
Mức độ
Tên chủ đề
Vận dụng
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Cộng
1. Văn học
- Nhận biết về chủ đề, thể - Hiểu nội
thơ của đoạn thơ
dung đoạn thơ
- Rút ra được
bài học cho bản
thân
Số câu
Số câu: 1
Số câu:1
Số câu:1
Số câu: 3
Số điểm
Số điểm: 1
Số điểm: 1
Số điểm: 1
Số điểm: 3
tỉ lệ%
tỉ lệ : 10%
tỉ lệ : 10%
tỉ lệ : 10%
tỉ lệ : 30%
2. Tiếng Việt
- Chỉ ra câu văn có hình
ảnh so sánh.
Đọc – hiểu Văn bản
(Ngữ liệu nằm ngoài
SGK)
So sánh; Từ láy
Số câu
Số điểm tỉ lệ%
3. Tạo lập văn bản.
- Nhận biết từ láy, có
trong đoạn thơ
Số câu:2
Số câu: 2
Số điểm:2
Số điểm: 2
tỉ lệ : 20%
tỉ lệ : 20%
Viết bài văn kể
về một trải
nghiệm của bản
thân.
Số câu
Số điểm tỉ lệ%
Số câu: 1
Số câu: 1
Số điểm:5,0
Số điểm: 5
tỉ lệ :50%
tỉ lệ :50%
- Tổng số câu:
Số câu: 3
Số câu:1
Số câu:1
Số câu: 1
Số câu:6
- Tổng số điểm:
Số điểm: 3
Số điểm:1
Số điểm:1
Số điểm: 5
Số điểm:10
- Tỉ lệ%
Tỉ lệ : 30%
Tỉ lệ 10%
Tỉ lệ 10%
Tỉ lệ : 50%
Tỉ lệ:100%
Đề thi giữa kì 1 lớp 6 môn Văn
PHẦN I: ĐỌC- HIỂU (5 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi.
Mẹ là cơn gió mùa thu
Cho con mát mẻ lời ru năm nào
Mẹ là đêm sáng trăng sao
Soi đường chỉ lối con vào bến mơ
Mẹ luôn mong mỏi đợi chờ
Cho con thành tựu được nhờ tấm thân
Mẹ thường âu yếm ân cần
Bảo ban chỉ dạy những lần con sai
(“ Mẹ là tất cả” -Lăng Kim Thanh)
Câu 1 (1,0 điểm) Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ gì? Và đoạn thơ trên thuộc chủ đề nào mà em đã học?
Câu 2 (1,0 điểm) Tìm các từ láy được tác giả sử dụng trong đoạn thơ trên.
Câu 3 (1,0 điểm) Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ sau.
Mẹ là cơn gió mùa thu
Cho con mát mẻ lời ru năm nào
Mẹ là đêm sáng trăng sao
Soi đường chỉ lối con vào bến mơ
Câu 4 (1,0 điểm) Hãy nêu nội dung của đoạn thơ trên.
Câu 5 (1,0 điểm) Bài học cuộc sống em rút ra từ đoạn thơ trên là gì?
PHẦN II: TẠO LẬP VĂN BẢN (5 điểm)
Kể lại một trải nghiệm của bản thân em.
Đáp án đề thi Ngữ văn 6 giữa học kì 1
I. Các tiêu chí về nội dung bài kiểm tra phần đọc hiểu: 5,0 điểm
Câu
Câu 1
Câu 2
Nội dung
Điểm
Thể thơ : lục bát
0,5
Chủ đề : Tình cảm gia đình
0,5
* HS ghi đúng 2 trong các từ :
Từ láy : mát mẻ, mong mỏi, âu yếm, bảo ban.
1,0
Biện pháp tu từ: So sánh
Câu 3
*HS ghi đúng 1 trong 2 câu thơ:
0,5
- Mẹ là cơn gió mùa thu
0,5
- Mẹ là đêm sáng trăng sao
Câu 4
Nội dung : Tình yêu thương vô bờ bến của người mẹ đối với con cái đồng thời thể hiện
lòng biết ơn chân thành, sâu sắc của con đối với mẹ.
1,0
Câu 5
Bài học cuộc sống em rút ra từ đoạn trích
1,0
- Nhận thấy tình mẫu tử là tình cảm cô cùng thiêng liêng và cao cả đối với cuộc sống con
người.
- Phải biết trân quý những giây phút được sống bên mẹ, trân trọng tình cảm gia đình…
- Hãy thực hiện lòng hiếu thảo một cách thật tâm, chân tình - chăm sóc, phụng dưỡng, yêu
thương cha mẹ tử tế.
- Lên án, phê phán những hành động vô lễ, ngược đãi, bất hiếu đối với cha mẹ
II.Các tiêu chí về nội dung bài viết: 4,0 điểm
Mở bài
Giới thiệu sơ lược về trải nghiệm
Dẫn dắt chuyển ý, gợi sự tò mò, hấp dẫn với người đọc.
0,5
- Trình bày chi tiết về thời gian, không gian, hoàn cảnh xảy ra câu chuyện.
Thân bài
- Trình bày chi tiết những nhân vật liên quan.
- Trình bày các sự việc theo trình tự rõ ràng, hợp lí.
(Kết hợp kể và tả. Sự việc này nối tiếp sự việc kia một cách hợp lí).
Kết bài
Nêu ý nghĩa của trải nghiệm đối với bản thân.
1,0
1,0
1,0
0,5
III. Các tiêu chí khác cho nội dung phần II viết bài văn: 1,0 điểm
Trình bày sạch, bố cục rõ ràng, diễn đạt lưu loát, ít mắc các lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu ,
0,25
diễn đạt.
Sử dụng ngôn ngữ kể chuỵen chọn lọc, có sử dụng kết hợp biện pháp tu từ đã học để miêu
0,5
tả. Ngôn ngữ giàu sức biểu cảm, bài viết lôi cuốn, hấp dẫn, cảm xúc.
Bài làm cần tập trung làm nổi bật hoạt động trải nghiệm của bản thân. Kể chuyện theo một
0,25
trình tự hợp lý, logic giữa các phần, có sự liên kết.
3. Đề thi Ngữ văn lớp 6 giữa học kì 1 Số 3
Đề thi giữa kì 1 Văn 6
PHẦN I: ĐỌC - HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
“Mẹ là biển rộng mênh mông
Dạt dào che chở…con trông con chờ
Đi xa con nhớ từng giờ
Mẹ là tất cả bến bờ bình yên.”
(“Mẹ là tất cả” - Phạm Thái)
Câu 1 (1,0 điểm) Hãy chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên?
Câu 2 (1,0 điểm). Tìm các từ láy được tác giả sử dụng trong đoạn thơ trên?
Câu 3 (1,0 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ:
“Mẹ là biển rộng mênh mông
Dạt dào che chở...con trông con chờ.”
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (7.0 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm)
Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5-7 dòng) nêu cảm nhận của em về nhân vật Dế Mèn đoạn trích “Bài học đường
đời đầu tiên” (Tô Hoài). Qua nhân vật Dế Mèn, em rút ra cho mình bài học gì?
Câu 2: (5,0 điểm)
Kể lại một trải nghiệm của em (Về một chuyến du lịch, một chuyến về quê, với một người thân, với con vật nuôi.)
Đáp án Đề thi giữa kì 1 Văn 6
Câu
1
(1.0đ)
2
Nội dung
I/ Phần đọc - hiểu văn bản (3.0 điểm)
Điểm
Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
1.0
- Từ láy: mênh mông, dạt dào
1.0
(1.0 đ)
* HS chỉ ra biện pháp tu từ đặc sắc sau
- Biện pháp tu từ: So sánh “Mẹ là biển rộng mênh mông”
0.25
3
+ Tác dụng:
(1.0 đ)
- Tạo nên cách diễn đạt sinh động, hấp dẫn…giàu hình ảnh, giàu sức gợi cảm.
0.25
- Nhấn mạnh, làm nổi bật tình yêu thương vô bờ bến của người mẹ đối với con cái đồng thời thể
hiện lòng biết ơn chân thành, sâu sắc của con đối với mẹ.
0.5
II/ Phần tạo lập văn bản. (7.0 điểm)
1
(2.0đ)
* Cảm nhận về nhân vật Dế Mèn: HS đảm bảo các yêu cầu sau:
- Dế Mèn khỏe mạnh, cường tráng, có vẻ đẹp hùng dũng của con nhà võ
- Dế Mèn kiêu căng tự phụ, xem thường mọi người, hung hăng hống hách, xốc nổi
1.0
- Sau khi bày trò trêu chị Cốc, gây ra cái chết cho Dế Choắt, Dế Mèn hối hận và rút ra bài học
đường đời đầu tiên cho mình
*Bài học
- Không nên kiêu căng, coi thường người khác.
- Không nên xốc nổi để rồi hành động điên rồ.
- Không quá đề cao bản thân rồi rước hoạ.
- Cần biết lắng nghe, quan tâm, giúp đỡ mọi người xung quanh.
1.0
a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn tự sự: có đầy đủ Mở bài, Thân bài, Kết bài.
0.25
b. Xác định đúng vấn đề
*Triển khai vấn đề:
0.25
a. Mở bài
Giới thiệu về trải nghiệm của bản thân.
0.5
b. Thân bài. Kể diễn biến câu chuyện
- Sự việc khởi đầu
0.5
2
- Sự việc phát triển
1.0
(5đ)
- Sự việc cao trào
1.0
- Sự việc kết thúc
0.5
c. Kết bài. Nêu suy nghĩ về trải nghiệm
0.5
d. Sáng tạo: HS có cách kể chuyện độc đáo, linh hoạt.
0.25
e. Chính tả: dùng từ, đặt câu, đảm bảo chuẩn ngữ pháp, ngữ nghĩa TV.
0.25
10.0
Tổng điểm:
Bảng ma trận đề thi giữa kì 1 lớp 6 môn Ngữ Văn
Cấp độ
Tên chủ đề
Vận dụng
Nhận biết
Thông hiểu
1. Văn bản
- Mẹ là tất cả.
-Xác định
- Bài học đường đời đầu phương thức
tiên.
biểu đạt.
Vận dụng
Vận dụng cao
-Trình bày sáng tạo
được nội dung, bài
học rút ra từ văn bản
theo cảm nhận và
hiểu biết của bản
thân.
Số câu: 3
1
1
Số điểm: 3.0
1.0
2.0
Tỉ lệ: 30%
10%
2. Tiếng Việt
- Xác định từ
Tổng
Số câu: 2
Số điểm: 3.0
Tỉ lệ: 30%
20 %
Nêu tác dụng của
- Từ láy.
- Các biện pháp tu từ.
láy, biện pháp biện pháp tu từ vừa
tu từ.
xác định được.
Số câu: 2
Số câu: 2
1
1
Số điểm: 2.0
Số điểm: 2
1,5
0,5
Tỉ lệ: 20%
15 %
5%
3. Tập làm văn
Văn tự sự.
-Viết được bài văn
hoàn chỉnh kể lại
một trải nghiệm
đáng nhớ của bản
thân
Số câu: 1
Số điểm: 5
1
Tỉ lệ: 50%
Tổng
Số câu: 7
Số điểm: 10
Tỉ lệ:100%
Tỉ lệ: 20%
Số câu: 1
Số điểm: 5.0
Tỉ lệ: 50%
5.0
50%
2
1
1
1
5
2.5
0.5
2.0
5.0
10.0
25 %
5%
20 %
50 %
100 %
4. Đề thi Ngữ văn lớp 6 giữa học kì 1 Số 4
Đề kiểm tra về thơ (có yếu tố miêu tả vả tự sự)
Phần một - Đọc hiểu (6đ):
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi kế tiếp
Anh bộ đội và tiếng nhạc lạ
Anh bộ đội xắn quần đi trong mưa
Bầy la theo rừng già, rừng thưa
Rừng đâu chỉ có giọng chim lạ
Còn có tiếng nhạc trên cổ la
Những cây nấm nâu, màu nâu già
Tự dưng thức dậy bên vòm lá
Những bông hoa chưa có tên hoa
Bỗng nhiên mở cánh ra nghe ngóng
Tiếng nhạc trên cổ la rung rung
Đã sáu năm là bài hát của rừng
Có những con đường hoang dại lắm
Chỉ in chân la và chân anh.
Những con đường xa, con đường xanh
Sáng lên viên đạn vàng căm giận
Cần mẫn bầy la đi ra trận
Bao gùi hàng hồi hộp trên lưng..
Hoàng Nhuận Cầm
* Câu hỏi:
Câu 1. Xác định thể thơ và những dấu hiệu nhận biết chúng thuộc bài thơ trên?
Câu 2. Anh bộ đội và bầy la làm nhiệm vụ gì, trong hoàn cảnh nào của đất nước? Những hình ảnh, chi tiết nào cho thấy
điều đó ?
Câu 3. Bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả. Hãy xác định nội dung tự sự, đối tượng được miêu tả và tác dụng của chúng trong
bài thơ.
Câu 4. Bức tranh nhiên thiên và sự gian khó mà anh bộ đội gặp trên đường thực hiện nhiệm vụ được gợi tả như thế nào ?
Phân tích những biểu hiện ấy ?
Câu 5. Xác định nghệ thuật và phân tích hiện thực và cảm xúc được thể hiện trong 2 câu thơ sau:
Cần mẫn bầy la đi ra trận
Bao gùi hàng hồi hộp trên lưng…
Câu 6. Suy nghĩ của em về cống hiến của các chú bộ đội trong chiến tranh và trong cuộc chống Covid ở thành phố Hồ Chí
Minh, trong cả nước. (bằng đoạn dài từ 6-8 câu) .
Phần hai - Viết (4đ)
Hãy viết bài văn thể hiện cảm nghĩ của em về bài thơ Anh bộ đội và tiếng nhạc la (Hoàng Nhuận Cầm).
5. Đề thi Ngữ văn lớp 6 giữa học kì 1 Số 5
Đề thi giữa kì 1 Văn 6
Đề kiểm tra có ngữ liệu trong sách giáo khoa
PHẦN I: ĐỌC- HIỂU (5 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi.
“Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ. Những ngọn
cỏ gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua. Đôi càng tôi trước kia ngắn hủn hoẳn, bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận
chấm đuôi. Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã. Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu
nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn. Đầu tôi to và nổi từng tảng, rất bướng. Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng
nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc.”
(Ngữ văn 6- Tập 1)
Câu 1. Đoạn trích trên được trích trong văn bản nào? Ai là tác giả?
Câu 2. Đoạn trích được kể theo ngôi thứ mấy? Vì sao em biết?
Câu 3. Tìm các câu văn có sử dụng phép tu từ so sánh? Hãy cho biết phép tu từ so sánh đó thuộc kiểu so sánh nào?
Câu 4. Tác dụng của phép tu từ so sánh được sử dụng trong đoạn trích trên?
Câu 5. Cho biết nội dung của đoạn trích trên?
Câu 6. Từ bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn. Em hãy rút ra bài học cho bản thân?
PHẦN II: VIẾT (5 điểm).
Kể lại một trải nghiệm của bản thân em.
Đáp án đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ Văn lớp 6
I. Các tiêu chí về nội dung bài kiểm tra phần đọc hiểu: 5,0 điểm
Câu
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Nội dung
Điểm
Đoạn trích được trích trong văn bản ”Bài học đường đời đầu tiên”
0,25
Tác giả Tô Hoài
0,25
Đoạn trích được kể bằng ngôi thứ nhất.
0,25
Người kể xưng tôi kể chuyện
0,25
Các câu văn có sử dụng phép tu từ so sánh:
- Những ngọn cỏ gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua.
0,25
->So sánh ngang bằng.
0,5
- Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc. 0,25
->So sánh ngang bằng.
0,5
0,5
Câu 4
Tác dụng: Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Câu 5
Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn. Qua đó bộc lộ được tính cách của nhân 1,0
vật.
Câu 6
Không nên huênh hoang tự mãn, biết thông cảm và chia sẻ, biết suy nghĩ và cân nhắc trước
1,0
khi làm một việc gì.
II. Các tiêu chí về nội dung bài viết: 4,0 điểm
Mở bài
Giới thiệu sơ lược về trải nghiệm
Dẫn dắt chuyển ý, gợi sự tò mò, hấp dẫn với người đọc.
0,5
- Trình bày chi tiết về thời gian, không gian, hoàn cảnh xảy ra câu chuyện.
Thân bài
- Trình bày chi tiết những nhân vật liên quan.
- Trình bày các sự việc theo trình tự rõ ràng, hợp lí.
(Kết hợp kể và tả. Sự việc này nối tiếp sự việc kia một cách hợp lí).
Kết bài
Nêu ý nghĩa của trải nghiệm đối với bản thân.
III. Các tiêu chí khác cho nội dung phần II viết bài văn: 1,0 điểm
1,0
1,0
1,0
0,5
Trình bày sạch, bố cục rõ ràng, diễn đạt lưu loát, ít mắc các lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu ,
diễn đạt.
Sử dụng ngôn ngữ kể chuyện chọn lọc, có sử dụng kết hợp biện pháp tu từ đã học để miêu
0,5
tả. Ngôn ngữ giàu sức biểu cảm, bài viết lôi cuốn, hấp dẫn, cảm xúc.
Bài làm cần tập trung làm nổi bật hoạt động trải nghiệm của bản thân. Kể chuyện theo một
0,25
trình tự hợp lý, logic giữa các phần, có sự liên kết.
0,25
Bảng ma trận đề thi giữa kì 1 Ngữ Văn 6
Mức độ
Vận dụng
Nhận biết
Thông hiểu
Tên chủ đề
1. Văn học
1. Văn bản: Bài học
đường đời đầu tiên
Nhận biết về tên tác
phẩm, tác giả
Số câu
Số câu: 1
- Hiểu nội dung
đoạn trích
- Rút ra được bài
học cho bản thân
Số câu:2
Cộng
Vận dụng
Vận dụng cao
Số câu:0
Số câu:0
Số câu: 3
Số điểm
tỉ lệ%
2. Tiếng Việt
So sánh
Số điểm: 0,5
Số điểm: 2
- Chỉ ra câu văn có
hình ảnh so sánh.
Xác định được kiểu
so sánh.
Tác dụng của phép
so sánh.
Số điểm: 0
Số điểm: 0
Số câu
Số câu:0,5
Số câu:1,5
Số câu:0
Số câu: 0
Số điểm tỉ lệ%
Số điểm:0,5
Số điểm:1,5
Số điểm:0
Số điểm: 0
Ngôi kể trong văn bản Lí giải về ngôi kể.
tự sự.
Viết bài văn kể
về một trải
nghiệm của bản
thân.
Số câu
Số câu:1/2
Số câu: ¼
Số câu:0
Số câu: 1
Số điểm tỉ lệ%
Số điểm:0,25
Số điểm:0,25
Số điểm:0
Số điểm:5,0
- Tổng số câu:
Số câu: 2,5
Số câu:3,5
Số câu:0
Số câu: 1
3. Tập làm văn.
- Ngôi kể trong văn tự
sự
- Phương pháp kể
chuyện
Số điểm: 2,5
tỉ lệ% :25%
Số câu: 2
Số điểm: 2
tỉ lệ% 20%
Số câu: 2
Số điểm: 5,5
tỉ lệ% :55%
Số câu:7
- Tổng số điểm:
Sốđiểm: 2,25
Số điểm:2,75
- Tỉ lệ%
Tỉ lệ : 22,5%
Tỉ lệ 27,5%
Số điểm: 5
Số điểm:0
Tỉ lệ : 50%
Số điểm:10
Tỉ lệ : 100%
1. Đề thi Ngữ văn lớp 6 giữa học kì 1 Số 1
Ma trận đề thi
Mức độ nhận thức
TT
1
Kĩ
năng
Đọc
hiểu
Nội dung/đơn vị
kiến thức
Truyện đồng thoại
2
Viết
Kể lại một trải
nghiệm của bản
thân.
Nhận biết
Tổng
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
TNKQ
TL
TNKQ TL
TNKQ TL
TNKQ
TL
3
0
5
0
2
0
0
0
1*
0
1*
0
1*
0
1*
Tổng
15
5
25
15
0
30
0
10
Tỉ lệ %
20
Tỉ lệ chung
40%
60%
30%
10%
40%
% điểm
60
40
100
T
T
Nội
Chương/ dung/Đơn
Chủ đề
vị kiến
thức
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 60 PHÚT
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Mức độ đánh giá
Thông
Vận
Nhận
Vận
hiểu
dụng
biết
dụng
cao
1
Đọc hiểu
Truyện
đồng thoại
Nhận biết:
- Nhận biết được chi tiết tiêu biểu, nhân vật, đề tài, cốt truyện,
lời người kể chuyện và lời nhân vật.
- Nhận biết được người kể chuyện ngôi thứ nhất và người kể
chuyện ngôi thứ ba.
- Nhận ra các biện pháp tu từ, thành phần của câu.
Thông hiểu:
3 TN
- Tóm tắt được cốt truyện.
- Nêu được chủ đề của văn bản.
- Phân tích được tình cảm, thái độ của người kể chuyện thể
hiện qua ngôn ngữ, giọng điệu.
- Hiểu và phân tích được tác dụng của việc lựa chọn ngôi kể,
cách kể chuyện.
- Phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử
chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.
- Giải thích được nghĩa thành ngữ thông dụng, yếu tố Hán
Việt thông dụng; nêu được tác dụng của các biện pháp tu từ,
công dụng của dấu chấm phẩy, dấu ngoặc kép được sử dụng
trong văn bản.
Vận dụng:
- Trình bày được bài học về cách nghĩ, cách ứng xử do văn
bản gợi ra.
- Chỉ ra được điểm giống nhau và khác nhau giữa hai nhân vật
trong hai văn bản.
5 TN
2TL
2
Viết
Kể lại một
trải
nghiệm
của bản
thân.
Nhận biết: Nhận biết được yêu cầu của đề về kiểu văn bản.
Thông hiểu: Viết đúng về nội dung, về hình thức (Từ ngữ,
diễn đạt, bố cục văn bản…)
1*
Vận dụng: Viết được một đoạn văn tự sự kể về một trải
nghiệm. Biết kết hợp tự sự với miêu tả và biểu cảm; ngôn ngữ
trong sáng, giản dị; thể hiện được cảm xúc của bản thân khi
câu chuyện diễn ra và khi kể lại câu chuyện.
Vận dụng cao:
Có sự sáng tạo về dùng từ, diễn đạt, cách kể chuyện lôi cuốn,
hấp dẫn để lại nhiều cảm xúc cho người đọc.
3 TN
20
1*
1*
1TL*
Tổng
5TN
2 TL 1 TL
Tỉ lệ %
40
30
10
Tỉ lệ chung
60
40
Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ. Các cấp độ được thể hiện trong Hướng dẫn chấm.
Đề thi giữa kì 1 Toán 6
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Mèo dạy hổ
Ngày xưa, hổ không biết cách bắt mồi như mèo. Một hôm, hổ đến gần mèo dỗ dành:
- Bác mèo ơi, tôi là người cùng họ với bác. Tôi và bác giống nhau y hệt. Mình tôi cũng vằn vằn như bác. Tôi có râu, bác
cũng có râu. Tôi có vuốt sắc, bác cũng có…Thế mà bác lại biết rình mồi, biết nhảy, biết trèo tài hơn tôi. Chỗ họ hàng với
nhau, bác dạy cho tôi biết với.
Mèo nghe lời ngọt ngào, thương hổ là chỗ họ hàng, liền nói:
- Nhưng bác đừng ăn thịt tôi cơ.
Hổ vỗ về:
- Ai lại ăn thịt người cùng họ bao giờ? Bác cứ tin ở tôi.
Mèo yên tâm dạy hổ cách thu mình rình mồi, cách nhảy bắt mồi, cách vờn, cách mài giũa vuốt. Hổ học xong lấy làm đắc
chí. Đương lúc đói bụng, hổ định vồ mèo ăn thịt. Hổ bảo:
- Mẻo mèo meo! Ta bắt được mèo ta nhai ngấu nghiến!
Mèo nhảy tót lên cây bảo hổ:
- Mẻo mèo mèo! Ta có võ trèo ta chưa dạy hổ.
Hổ tức quá gầm nhảy dưới đất, nhưng không làm gì được. Và từ đó đến giờ, hổ vẫn không biết trèo như mèo.
(Nguồn Internet)
Câu 1. Câu chuyện được kể bằng lời của ai?
A. Lời của hổ.
B. Lời của mèo.
C. Lời của người kể chuyện.
D. Lời của một con vật khác.
Câu 2. Ai là nhân vật chính trong câu chuyện trên?
A. Con hổ
B. Con mèo
C. Khu rừng
D. Hổ và mèo
Câu 3. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Biểu cảm
D. Nghị luận
Câu 4. Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu “Mèo yên tâm dạy hổ cách thu mình rình mồi, cách nhảy bắt mồi, cách vờn,
cách mài giũa vuốt.”?
A. Nhân hóa
B. Ẩn dụ
C. Hoán dụ
D. So sánh
Câu 5. Từ “dỗ dành” trong câu “Một hôm, hổ đến gần mèo dỗ dành” là từ:
A. Cụm từ
B. Từ đơn
C. Từ láy
D. Từ ghép
Câu 6. Nghĩa của từ “đắc chí” trong câu: “Hổ học xong lấy làm đắc chí” là gì?
A. Tự cho mình hơn người nên xem thường người khác.
B. Tỏ ra thích thú vì đã đạt được điều mong muốn.
C. Đúng như ý muốn của mình.
D. Tỏ ra trơ lì, không có chút gì kiêng sợ hoặc xấu hổ.
Câu 7. Chú mèo trong câu chuyện là một nhân vật như thế nào?
A. Là một nhân vật khôn ngoan.
B. Là một nhân vật khiêm tốn.
C. Là một nhân vật yếu đuối.
D. Là một nhân vật kiêu căng.
Câu 8. Vì sao hổ không bao giờ biết trèo như mèo?
A. Vì mèo chưa nhiệt tình dạy hổ.
B. Vì hổ không chịu học.
C. Vì hổ không thể học được.
D. Vì hổ đã vội vã trở mặt vô ơn, định ăn thịt mèo – người đã bày bảo, dạy dỗ cho mình.
Câu 9. Em có đồng ý với cách cư xử của hổ không? Vì sao? (trình bày bằng đoạn văn từ 3 đến 5 câu)
Câu 10. Qua câu chuyện trên, em rút ra cho mình bài học gì có ý nghĩa nhất? (trình bày bằng đoạn văn từ 5 đến 7 câu)
II. VIẾT (4.0 điểm)
Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em.
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn: Ngữ văn lớp 6
Phần Câu
I
Nội dung
Điểm
ĐỌC HIỂU
6,0
1
C
0,5
2
D
0,5
3
A
0,5
4
A
0,5
5
C
0,5
6
B
0,5
7
A
0,5
8
D
0,5
9
- Nêu được quan điểm: đồng tình/ không đồng tình/ đồng tình một phần.
1,0
- Lí giải được lí do lựa chọn quan điểm của bản thân.
(Quan điểm và lý giải phải phù hợp chuẩn mực đạo đức và lối sống)
10 Đây là dạng câu hỏi mở, mỗi học sinh có thể rút ra được những bài học
1,0
nhận thức riêng cho bản thân nhưng cần phù hợp với chuẩn mực đạo đức.
Gợi ý
- Phải biết trân trọng người đã giúp đỡ, bày bảo cho mình trong cuộc sống.
- Lý giải: Những người sẵn lòng chỉ bảo, dạy dỗ cho mình không sợ hãi,
tính toán là những người mang lại những điều tốt đẹp. Đó thực sự là những
người dũng cảm và đáng trân trọng. Sống cần có bản lĩnh để trước sau như
một, không vi phạm những điều xấu xa, độc ác.
II
LÀM VĂN
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự
0,25
b. Xác định đúng yêu cầu của đề:
0,25
- Viết bài văn kể lại một trải nghiệm mà từ đó em đã có một cách nhìn nhận
mới, sâu sắc hơn về một đối tượng, sự vật, hiện tượng nào đó, khiến em nhớ
mãi.
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
c. Kể lại trải nghiệm
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
3,0
- Mở bài: Giới thiệu trải nghiệm của em.
0,5
- Thân bài:
2.0
+ Trải nghiệm đó diễn ra như thế nào?
+ Tâm trạng của em ra sao?
- Kết bài : Ý nghĩa của trải nghiệm đó đối với bản thân, khiến em nhận ra
0,5
mình chín chắn, sâu sắc hơn.
d. Chính tả, ngữ pháp
0,25
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.
0,25
2. Đề thi giữa kì 1 Văn 6 KNTT - Đề 2
Ma trận đề thi
Mức độ
Tên chủ đề
Vận dụng
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Cộng
1. Văn học
- Nhận biết về chủ đề, thể - Hiểu nội
thơ của đoạn thơ
dung đoạn thơ
- Rút ra được
bài học cho bản
thân
Số câu
Số câu: 1
Số câu:1
Số câu:1
Số câu: 3
Số điểm
Số điểm: 1
Số điểm: 1
Số điểm: 1
Số điểm: 3
tỉ lệ%
tỉ lệ : 10%
tỉ lệ : 10%
tỉ lệ : 10%
tỉ lệ : 30%
2. Tiếng Việt
- Chỉ ra câu văn có hình
ảnh so sánh.
Đọc – hiểu Văn bản
(Ngữ liệu nằm ngoài
SGK)
So sánh; Từ láy
Số câu
Số điểm tỉ lệ%
3. Tạo lập văn bản.
- Nhận biết từ láy, có
trong đoạn thơ
Số câu:2
Số câu: 2
Số điểm:2
Số điểm: 2
tỉ lệ : 20%
tỉ lệ : 20%
Viết bài văn kể
về một trải
nghiệm của bản
thân.
Số câu
Số điểm tỉ lệ%
Số câu: 1
Số câu: 1
Số điểm:5,0
Số điểm: 5
tỉ lệ :50%
tỉ lệ :50%
- Tổng số câu:
Số câu: 3
Số câu:1
Số câu:1
Số câu: 1
Số câu:6
- Tổng số điểm:
Số điểm: 3
Số điểm:1
Số điểm:1
Số điểm: 5
Số điểm:10
- Tỉ lệ%
Tỉ lệ : 30%
Tỉ lệ 10%
Tỉ lệ 10%
Tỉ lệ : 50%
Tỉ lệ:100%
Đề thi giữa kì 1 lớp 6 môn Văn
PHẦN I: ĐỌC- HIỂU (5 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi.
Mẹ là cơn gió mùa thu
Cho con mát mẻ lời ru năm nào
Mẹ là đêm sáng trăng sao
Soi đường chỉ lối con vào bến mơ
Mẹ luôn mong mỏi đợi chờ
Cho con thành tựu được nhờ tấm thân
Mẹ thường âu yếm ân cần
Bảo ban chỉ dạy những lần con sai
(“ Mẹ là tất cả” -Lăng Kim Thanh)
Câu 1 (1,0 điểm) Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ gì? Và đoạn thơ trên thuộc chủ đề nào mà em đã học?
Câu 2 (1,0 điểm) Tìm các từ láy được tác giả sử dụng trong đoạn thơ trên.
Câu 3 (1,0 điểm) Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ sau.
Mẹ là cơn gió mùa thu
Cho con mát mẻ lời ru năm nào
Mẹ là đêm sáng trăng sao
Soi đường chỉ lối con vào bến mơ
Câu 4 (1,0 điểm) Hãy nêu nội dung của đoạn thơ trên.
Câu 5 (1,0 điểm) Bài học cuộc sống em rút ra từ đoạn thơ trên là gì?
PHẦN II: TẠO LẬP VĂN BẢN (5 điểm)
Kể lại một trải nghiệm của bản thân em.
Đáp án đề thi Ngữ văn 6 giữa học kì 1
I. Các tiêu chí về nội dung bài kiểm tra phần đọc hiểu: 5,0 điểm
Câu
Câu 1
Câu 2
Nội dung
Điểm
Thể thơ : lục bát
0,5
Chủ đề : Tình cảm gia đình
0,5
* HS ghi đúng 2 trong các từ :
Từ láy : mát mẻ, mong mỏi, âu yếm, bảo ban.
1,0
Biện pháp tu từ: So sánh
Câu 3
*HS ghi đúng 1 trong 2 câu thơ:
0,5
- Mẹ là cơn gió mùa thu
0,5
- Mẹ là đêm sáng trăng sao
Câu 4
Nội dung : Tình yêu thương vô bờ bến của người mẹ đối với con cái đồng thời thể hiện
lòng biết ơn chân thành, sâu sắc của con đối với mẹ.
1,0
Câu 5
Bài học cuộc sống em rút ra từ đoạn trích
1,0
- Nhận thấy tình mẫu tử là tình cảm cô cùng thiêng liêng và cao cả đối với cuộc sống con
người.
- Phải biết trân quý những giây phút được sống bên mẹ, trân trọng tình cảm gia đình…
- Hãy thực hiện lòng hiếu thảo một cách thật tâm, chân tình - chăm sóc, phụng dưỡng, yêu
thương cha mẹ tử tế.
- Lên án, phê phán những hành động vô lễ, ngược đãi, bất hiếu đối với cha mẹ
II.Các tiêu chí về nội dung bài viết: 4,0 điểm
Mở bài
Giới thiệu sơ lược về trải nghiệm
Dẫn dắt chuyển ý, gợi sự tò mò, hấp dẫn với người đọc.
0,5
- Trình bày chi tiết về thời gian, không gian, hoàn cảnh xảy ra câu chuyện.
Thân bài
- Trình bày chi tiết những nhân vật liên quan.
- Trình bày các sự việc theo trình tự rõ ràng, hợp lí.
(Kết hợp kể và tả. Sự việc này nối tiếp sự việc kia một cách hợp lí).
Kết bài
Nêu ý nghĩa của trải nghiệm đối với bản thân.
1,0
1,0
1,0
0,5
III. Các tiêu chí khác cho nội dung phần II viết bài văn: 1,0 điểm
Trình bày sạch, bố cục rõ ràng, diễn đạt lưu loát, ít mắc các lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu ,
0,25
diễn đạt.
Sử dụng ngôn ngữ kể chuỵen chọn lọc, có sử dụng kết hợp biện pháp tu từ đã học để miêu
0,5
tả. Ngôn ngữ giàu sức biểu cảm, bài viết lôi cuốn, hấp dẫn, cảm xúc.
Bài làm cần tập trung làm nổi bật hoạt động trải nghiệm của bản thân. Kể chuyện theo một
0,25
trình tự hợp lý, logic giữa các phần, có sự liên kết.
3. Đề thi Ngữ văn lớp 6 giữa học kì 1 Số 3
Đề thi giữa kì 1 Văn 6
PHẦN I: ĐỌC - HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
“Mẹ là biển rộng mênh mông
Dạt dào che chở…con trông con chờ
Đi xa con nhớ từng giờ
Mẹ là tất cả bến bờ bình yên.”
(“Mẹ là tất cả” - Phạm Thái)
Câu 1 (1,0 điểm) Hãy chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên?
Câu 2 (1,0 điểm). Tìm các từ láy được tác giả sử dụng trong đoạn thơ trên?
Câu 3 (1,0 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ:
“Mẹ là biển rộng mênh mông
Dạt dào che chở...con trông con chờ.”
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (7.0 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm)
Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5-7 dòng) nêu cảm nhận của em về nhân vật Dế Mèn đoạn trích “Bài học đường
đời đầu tiên” (Tô Hoài). Qua nhân vật Dế Mèn, em rút ra cho mình bài học gì?
Câu 2: (5,0 điểm)
Kể lại một trải nghiệm của em (Về một chuyến du lịch, một chuyến về quê, với một người thân, với con vật nuôi.)
Đáp án Đề thi giữa kì 1 Văn 6
Câu
1
(1.0đ)
2
Nội dung
I/ Phần đọc - hiểu văn bản (3.0 điểm)
Điểm
Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
1.0
- Từ láy: mênh mông, dạt dào
1.0
(1.0 đ)
* HS chỉ ra biện pháp tu từ đặc sắc sau
- Biện pháp tu từ: So sánh “Mẹ là biển rộng mênh mông”
0.25
3
+ Tác dụng:
(1.0 đ)
- Tạo nên cách diễn đạt sinh động, hấp dẫn…giàu hình ảnh, giàu sức gợi cảm.
0.25
- Nhấn mạnh, làm nổi bật tình yêu thương vô bờ bến của người mẹ đối với con cái đồng thời thể
hiện lòng biết ơn chân thành, sâu sắc của con đối với mẹ.
0.5
II/ Phần tạo lập văn bản. (7.0 điểm)
1
(2.0đ)
* Cảm nhận về nhân vật Dế Mèn: HS đảm bảo các yêu cầu sau:
- Dế Mèn khỏe mạnh, cường tráng, có vẻ đẹp hùng dũng của con nhà võ
- Dế Mèn kiêu căng tự phụ, xem thường mọi người, hung hăng hống hách, xốc nổi
1.0
- Sau khi bày trò trêu chị Cốc, gây ra cái chết cho Dế Choắt, Dế Mèn hối hận và rút ra bài học
đường đời đầu tiên cho mình
*Bài học
- Không nên kiêu căng, coi thường người khác.
- Không nên xốc nổi để rồi hành động điên rồ.
- Không quá đề cao bản thân rồi rước hoạ.
- Cần biết lắng nghe, quan tâm, giúp đỡ mọi người xung quanh.
1.0
a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn tự sự: có đầy đủ Mở bài, Thân bài, Kết bài.
0.25
b. Xác định đúng vấn đề
*Triển khai vấn đề:
0.25
a. Mở bài
Giới thiệu về trải nghiệm của bản thân.
0.5
b. Thân bài. Kể diễn biến câu chuyện
- Sự việc khởi đầu
0.5
2
- Sự việc phát triển
1.0
(5đ)
- Sự việc cao trào
1.0
- Sự việc kết thúc
0.5
c. Kết bài. Nêu suy nghĩ về trải nghiệm
0.5
d. Sáng tạo: HS có cách kể chuyện độc đáo, linh hoạt.
0.25
e. Chính tả: dùng từ, đặt câu, đảm bảo chuẩn ngữ pháp, ngữ nghĩa TV.
0.25
10.0
Tổng điểm:
Bảng ma trận đề thi giữa kì 1 lớp 6 môn Ngữ Văn
Cấp độ
Tên chủ đề
Vận dụng
Nhận biết
Thông hiểu
1. Văn bản
- Mẹ là tất cả.
-Xác định
- Bài học đường đời đầu phương thức
tiên.
biểu đạt.
Vận dụng
Vận dụng cao
-Trình bày sáng tạo
được nội dung, bài
học rút ra từ văn bản
theo cảm nhận và
hiểu biết của bản
thân.
Số câu: 3
1
1
Số điểm: 3.0
1.0
2.0
Tỉ lệ: 30%
10%
2. Tiếng Việt
- Xác định từ
Tổng
Số câu: 2
Số điểm: 3.0
Tỉ lệ: 30%
20 %
Nêu tác dụng của
- Từ láy.
- Các biện pháp tu từ.
láy, biện pháp biện pháp tu từ vừa
tu từ.
xác định được.
Số câu: 2
Số câu: 2
1
1
Số điểm: 2.0
Số điểm: 2
1,5
0,5
Tỉ lệ: 20%
15 %
5%
3. Tập làm văn
Văn tự sự.
-Viết được bài văn
hoàn chỉnh kể lại
một trải nghiệm
đáng nhớ của bản
thân
Số câu: 1
Số điểm: 5
1
Tỉ lệ: 50%
Tổng
Số câu: 7
Số điểm: 10
Tỉ lệ:100%
Tỉ lệ: 20%
Số câu: 1
Số điểm: 5.0
Tỉ lệ: 50%
5.0
50%
2
1
1
1
5
2.5
0.5
2.0
5.0
10.0
25 %
5%
20 %
50 %
100 %
4. Đề thi Ngữ văn lớp 6 giữa học kì 1 Số 4
Đề kiểm tra về thơ (có yếu tố miêu tả vả tự sự)
Phần một - Đọc hiểu (6đ):
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi kế tiếp
Anh bộ đội và tiếng nhạc lạ
Anh bộ đội xắn quần đi trong mưa
Bầy la theo rừng già, rừng thưa
Rừng đâu chỉ có giọng chim lạ
Còn có tiếng nhạc trên cổ la
Những cây nấm nâu, màu nâu già
Tự dưng thức dậy bên vòm lá
Những bông hoa chưa có tên hoa
Bỗng nhiên mở cánh ra nghe ngóng
Tiếng nhạc trên cổ la rung rung
Đã sáu năm là bài hát của rừng
Có những con đường hoang dại lắm
Chỉ in chân la và chân anh.
Những con đường xa, con đường xanh
Sáng lên viên đạn vàng căm giận
Cần mẫn bầy la đi ra trận
Bao gùi hàng hồi hộp trên lưng..
Hoàng Nhuận Cầm
* Câu hỏi:
Câu 1. Xác định thể thơ và những dấu hiệu nhận biết chúng thuộc bài thơ trên?
Câu 2. Anh bộ đội và bầy la làm nhiệm vụ gì, trong hoàn cảnh nào của đất nước? Những hình ảnh, chi tiết nào cho thấy
điều đó ?
Câu 3. Bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả. Hãy xác định nội dung tự sự, đối tượng được miêu tả và tác dụng của chúng trong
bài thơ.
Câu 4. Bức tranh nhiên thiên và sự gian khó mà anh bộ đội gặp trên đường thực hiện nhiệm vụ được gợi tả như thế nào ?
Phân tích những biểu hiện ấy ?
Câu 5. Xác định nghệ thuật và phân tích hiện thực và cảm xúc được thể hiện trong 2 câu thơ sau:
Cần mẫn bầy la đi ra trận
Bao gùi hàng hồi hộp trên lưng…
Câu 6. Suy nghĩ của em về cống hiến của các chú bộ đội trong chiến tranh và trong cuộc chống Covid ở thành phố Hồ Chí
Minh, trong cả nước. (bằng đoạn dài từ 6-8 câu) .
Phần hai - Viết (4đ)
Hãy viết bài văn thể hiện cảm nghĩ của em về bài thơ Anh bộ đội và tiếng nhạc la (Hoàng Nhuận Cầm).
5. Đề thi Ngữ văn lớp 6 giữa học kì 1 Số 5
Đề thi giữa kì 1 Văn 6
Đề kiểm tra có ngữ liệu trong sách giáo khoa
PHẦN I: ĐỌC- HIỂU (5 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi.
“Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ. Những ngọn
cỏ gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua. Đôi càng tôi trước kia ngắn hủn hoẳn, bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận
chấm đuôi. Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã. Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu
nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn. Đầu tôi to và nổi từng tảng, rất bướng. Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng
nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc.”
(Ngữ văn 6- Tập 1)
Câu 1. Đoạn trích trên được trích trong văn bản nào? Ai là tác giả?
Câu 2. Đoạn trích được kể theo ngôi thứ mấy? Vì sao em biết?
Câu 3. Tìm các câu văn có sử dụng phép tu từ so sánh? Hãy cho biết phép tu từ so sánh đó thuộc kiểu so sánh nào?
Câu 4. Tác dụng của phép tu từ so sánh được sử dụng trong đoạn trích trên?
Câu 5. Cho biết nội dung của đoạn trích trên?
Câu 6. Từ bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn. Em hãy rút ra bài học cho bản thân?
PHẦN II: VIẾT (5 điểm).
Kể lại một trải nghiệm của bản thân em.
Đáp án đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ Văn lớp 6
I. Các tiêu chí về nội dung bài kiểm tra phần đọc hiểu: 5,0 điểm
Câu
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Nội dung
Điểm
Đoạn trích được trích trong văn bản ”Bài học đường đời đầu tiên”
0,25
Tác giả Tô Hoài
0,25
Đoạn trích được kể bằng ngôi thứ nhất.
0,25
Người kể xưng tôi kể chuyện
0,25
Các câu văn có sử dụng phép tu từ so sánh:
- Những ngọn cỏ gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua.
0,25
->So sánh ngang bằng.
0,5
- Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc. 0,25
->So sánh ngang bằng.
0,5
0,5
Câu 4
Tác dụng: Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Câu 5
Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn. Qua đó bộc lộ được tính cách của nhân 1,0
vật.
Câu 6
Không nên huênh hoang tự mãn, biết thông cảm và chia sẻ, biết suy nghĩ và cân nhắc trước
1,0
khi làm một việc gì.
II. Các tiêu chí về nội dung bài viết: 4,0 điểm
Mở bài
Giới thiệu sơ lược về trải nghiệm
Dẫn dắt chuyển ý, gợi sự tò mò, hấp dẫn với người đọc.
0,5
- Trình bày chi tiết về thời gian, không gian, hoàn cảnh xảy ra câu chuyện.
Thân bài
- Trình bày chi tiết những nhân vật liên quan.
- Trình bày các sự việc theo trình tự rõ ràng, hợp lí.
(Kết hợp kể và tả. Sự việc này nối tiếp sự việc kia một cách hợp lí).
Kết bài
Nêu ý nghĩa của trải nghiệm đối với bản thân.
III. Các tiêu chí khác cho nội dung phần II viết bài văn: 1,0 điểm
1,0
1,0
1,0
0,5
Trình bày sạch, bố cục rõ ràng, diễn đạt lưu loát, ít mắc các lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu ,
diễn đạt.
Sử dụng ngôn ngữ kể chuyện chọn lọc, có sử dụng kết hợp biện pháp tu từ đã học để miêu
0,5
tả. Ngôn ngữ giàu sức biểu cảm, bài viết lôi cuốn, hấp dẫn, cảm xúc.
Bài làm cần tập trung làm nổi bật hoạt động trải nghiệm của bản thân. Kể chuyện theo một
0,25
trình tự hợp lý, logic giữa các phần, có sự liên kết.
0,25
Bảng ma trận đề thi giữa kì 1 Ngữ Văn 6
Mức độ
Vận dụng
Nhận biết
Thông hiểu
Tên chủ đề
1. Văn học
1. Văn bản: Bài học
đường đời đầu tiên
Nhận biết về tên tác
phẩm, tác giả
Số câu
Số câu: 1
- Hiểu nội dung
đoạn trích
- Rút ra được bài
học cho bản thân
Số câu:2
Cộng
Vận dụng
Vận dụng cao
Số câu:0
Số câu:0
Số câu: 3
Số điểm
tỉ lệ%
2. Tiếng Việt
So sánh
Số điểm: 0,5
Số điểm: 2
- Chỉ ra câu văn có
hình ảnh so sánh.
Xác định được kiểu
so sánh.
Tác dụng của phép
so sánh.
Số điểm: 0
Số điểm: 0
Số câu
Số câu:0,5
Số câu:1,5
Số câu:0
Số câu: 0
Số điểm tỉ lệ%
Số điểm:0,5
Số điểm:1,5
Số điểm:0
Số điểm: 0
Ngôi kể trong văn bản Lí giải về ngôi kể.
tự sự.
Viết bài văn kể
về một trải
nghiệm của bản
thân.
Số câu
Số câu:1/2
Số câu: ¼
Số câu:0
Số câu: 1
Số điểm tỉ lệ%
Số điểm:0,25
Số điểm:0,25
Số điểm:0
Số điểm:5,0
- Tổng số câu:
Số câu: 2,5
Số câu:3,5
Số câu:0
Số câu: 1
3. Tập làm văn.
- Ngôi kể trong văn tự
sự
- Phương pháp kể
chuyện
Số điểm: 2,5
tỉ lệ% :25%
Số câu: 2
Số điểm: 2
tỉ lệ% 20%
Số câu: 2
Số điểm: 5,5
tỉ lệ% :55%
Số câu:7
- Tổng số điểm:
Sốđiểm: 2,25
Số điểm:2,75
- Tỉ lệ%
Tỉ lệ : 22,5%
Tỉ lệ 27,5%
Số điểm: 5
Số điểm:0
Tỉ lệ : 50%
Số điểm:10
Tỉ lệ : 100%
 
Xin cảm ơn thầy cô giáo & các bạn ghé thăm. Những nội dung trên trang này do thư viện sưu tầm đưa vào đây để có thể chia sẻ cùng các thầy cô & các em. Rất hy vọng thầy cô & các em có thể tìm được những cuốn sách, tài liệu ý nghĩa cho mình. [LQ].





